ch ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 10 MÔN HÓA | Đề Thi Học Kỳ 2014

BẤM ĐỂ XEM VĂN MẪU LỚP 12 NHANH NHẤT NHẤT TẠI Loigiaihay.com hot

Home » Đề thi học kỳ 1, Đề thi học kỳ 2014 » ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 10 MÔN HÓA

ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 10 MÔN HÓA

ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 10  MÔN HÓA

A. Phần chung trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh : (5điểm ) (20 phút)

Câu 1: Trong một chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên tử của các nguyên tố :

A. tăng dần.                             B. giảm dần.

C. không thay đổi.                   D. Cả B và C đều đúng

Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử của Na :1s22s22p63s1. Trong bảng tuần hoàn Na thuộc nhóm :

A. nhóm IIA.                      B. nhóm IA.                             C. nhóm IB                       D. nhóm IIB.

Câu 3: Các nguyên tố Na, Mg, Al (ở chu kì 3) được xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại là :

A. Mg, Na, Al                          B.Na, Al, Mg          C. Na, Mg, Al                  D. Al, Mg, Na

Câu 4: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kì và ở 2 nhóm A liên tiếp trong BTH. Biết ZA + ZB = 25. Số

proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là:

A. 7, 18                B. 12, 13                      C. 15, 10                     D. 8, 17

câu 5: Số oxi hóa của  N trong NH3, NO2 lần lượt là :

A.  - 3, +4      B.  -3, -4.       C. +3, +4        D. +4, – 3

Câu 6: Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất ?

A. H2 B. CH4 C. HCl                    D. N2

Câu 7: Trong phản ứng : C   +   4HNO3 →  CO2 +  4NO2 + 2H2O. Vai trò của C trong phản ứng:

A. là chất oxi hóa

B. là chất khử

C. là chất oxi hóa, nhưng đồng thời cũng là chất khử .

D. không là chất oxi hóa và cũng không là chất khử

Câu 8: Nguyên tố F có Z = 9. Cấu hình electron nguyên tử của flo là:

A. 1s22s2 2p5 B. 1s2 2s2 3p5.

C. 1s2 2s32p5 D. 1s2 2s2 2p6

Câu 9: Trong nguyên tử 1939K  Số hạt notron, electron lần lượt là:

A. 19, 20                   B. 39, 19        C. 19, 19              D. 20, 19

Câu 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. proton và electron.                                       B. nơtron và electron.

C. nơtron, proton và electron .                        D. nơtron, proton

Câu 11:  Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :

A . Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.

B . Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

C . Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.

D . Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.

Câu 12: Cho các ion sau: Cl- , NO3- , Fe3+. Các ion đơn nguyên tử là:

A. Cl- , NO3- B. NO3- , Fe3+ C. Fe3+ , Cl- D. Cl- , NO3- , Fe3+.

Câu 13: Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì tính kim loại của các nguyên tố :

A. tăng dần.                                    C. không thay đổi.

B. giảm dần.                                  D. Cả B và C đều đúng

Câu 14:  Phân lớp d chứa tối đa số electron là:

A. 8                                 B. 10                            C. 6                            D. 2.

Câu 15: Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5 . Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R có công thức phân tử là:

A. RH4 B. RH2 C. RH               D. RH3

Câu 16: Cho các nguyên tử: 168X, 3919Y,  178Z, 2311O. Các cặp nguyên tử là đồng vị của nhau:

A. 168X, 3919Y           B.3919Y,  178Z               C.   168X,  178Z              D. 178Z, 2311O

Câu 17: Điện tích của các hạt electron và hạt nơtron trong các nguyên tử được quy ước lần lượt là:

A. 1- , 0                   B. -1, 0                         C. 1+ , 0                       D. 1- , 1+

Câu 18: Cấu hình electron của ion X- là:1s22s22p6. Vị trí của X trong Bảng tuần hoàn là :

A. chu kì 2, nhóm VIIIA                                     B. chu kì 2, nhóm VIA

C. chu kì 2, nhóm VIIA                                      D.  chu kì 2, nhóm IIA

Câu 19: Số hạt proton, electron và nơtron trong ion 1327Al3+ lần lượt là:

A. 13, 13, 14                B. 13, 10, 14                 C. 13, 13, 27                  D. 13, 13, 20

Câu 20:  Cho các phản ứng sau:

A.     Na + Cl2 → 2NaCl

B.     Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2

C.     CuO   + 2HCl → CuCl2 + H2O

Phản ứng nào trong các phản ứng trên Không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử ?

Mã đề: 101

B. Phần riêng tự luận: ( 5 điểm )  ( 25 phút )

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được chọn phần dành riêng cho chương trình đó(phần I hoặc II)

I. Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn:

Câu 1: ( 1,0 điểm) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử: NH3

Câu 2: ( 2,0 điểm)

  1. Đồng có nguyên tử khối trung bình là 63,54. Đồng có 2 đồng vị bền là 65Cu và 63Cu. Tính thành phần % mỗi đồng vị của đồng trong tự nhiên.
  2. Cân bằng phương trình học của phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết sự khử, sự oxi hóa trong phản ứng:

Al +  HNO3 à Al(NO3)3 + NO + H2O

Câu 3: (2,0 điểm)

Cho10,4 gam hỗn hợp kim loại là Fe và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ) thu được 7,84 lit khí SO2 (đktc) duy nhất.

a. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra .

b. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

II. Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao:

Câu 1: (1,0 điểm) Viết công thức eletron và công thức cấu tạo của phân tử: H2S

Câu 2: (2,0 điểm)

  1. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết, sự khử và sự oxi hóa của phản ứng :

Zn +  HNO3 à Zn(NO3)2 + N2O + H2O

b. Kali trong tự nhiên tồn tại 3 đồng vị bền là: 39K, 40K và 41K. Biết đồng vị 41K chiếm 6,730 % và nguyên tử khối trung bình của K là 39,135. Tính thành phần % các đồng vị còn lại của K.

câu 3: (2,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B ở 2 chu kì liên tiếp, thuộc nhóm IIA. Khối lượng của X là 5,2 gam.Cho X tác dụng với 245,1 gam dd HCl (vừa đủ) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dd Y.

a.       Xác định tên kim loại A, B và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu ?

b.   Tính C% các chất trong dd Y ?

Cho Be= 9, Mg= 24, Ca= 40, Ba= 137, Fe= 56, N= 14,O= 16,H= 1, Cu= 64, Ag= 108,Zn=65, Cl= 35,5

MÃ ĐỀ: 101

A. Phân trắc nghiệm chung: ( 5,0 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm.

câu 1 câu 2 câu 3 câu 4 câu 5 câu 6 câu 7 câu 8 câu 9 câu 10 câu 11 câu 12 câu 13 câu 14 câu 15 câu 16 câu 17 câu 18 câu 19 câu 20
B B C B A C B A D C D C A B D C A C B C

B. Phần Tự luận: (5,0 điểm)

I. Đối với học sinh ban cơ bản:

Câu 1: (1điểm) Viết đúng công thức electron và công thức cấu tạo của NH3

Mỗi công thức đúng được 0,5 điểm

Câu 2: (2 điểm)

a.  Gọi tỉ lệ % đồng vị của 63Cu, 65Cu lần lượt là a, b

Lập được hpt:           (63a + 65b )/100 = 63,54                 (1)

{                                                                                         (0,50 đ)

a + b     = 100                                 (2)

ð            a = 73

b = 27                                                                                                 (0,50 đ)

b.      Al0 +     4HN+5O3 à Al+3(NO3)3 +   N+2O↑  + 2H2O ( 0,50 đ)

1 x   Al0 → Al+3 + 3e               Quá trình oxi hóa                                    ( 0,50 đ)

1 x   N+5 + 3e  → N+2 Quá trình khử

Câu 3: (2 điểm)

a.  Mg   + 2H2SO4 →   MgSO4 +  SO2↑    + 2H2O                    (1)

2Fe  + 6H2SO4 →   Fe2(SO4)3 + 3SO2↑  + 3H2O                     (2)       (0,50 đ)

b. Số mol SO2 : 7,84/22,4 = 0,35 mol

Lập được hệ phương trình:

24a + 56b = 10,4                    a = 0,2

{                                    =>      {                                 (0,50 đ)

a  + 3/2b  = 0,35                    b = 0,1

=> mMg = 24 x 0,2 = 4,8 g

mFe = 10,4 – 4,8 = 5,6 g                                             (0,50 đ)

Vậy %mMg = (4,8 x 100%)/10,4 = 46,15 %

%mFe = 100% – 46,15% = 53,85 %                         (0,50 đ)

II. Đối với ban Nâng cao ( ban KHTN):

Câu 1: (1 điểm) Viết đúng công thức electron và công thức cấu tạo của H2S

Mỗi công thức đúng được: 0,5 điểm

Câu 2: (2,0 điểm)

a.  4Zn0 +  10HN+5O3 à 4Zn+2(NO3)2 + N+12O + 5H2O (0,50 đ)

4 x   Zn0 → Zn+2 + 2e               Quá trình oxi hóa                  ( 0,50 đ)

1 x   2N+5 + 8e  → N2+1 Quá trình khử

b. Gọi tỉ lệ % đồng vị của 39K, 40K lần lượt là a, b

Lập được hpt:               (39a + 40b + 41. 6,73)/100 = 39,135     (1)

{                                                                                         (0,50 đ)

a + b + 6,73 = 100                                 (2)

ð         a = 93,23

b = 0,04                                   (0,50 đ)

Câu 3: (2,0 điểm)

a. gọi R là kí hiệu chung kim loại nhóm IIA.

R + 2HCl  → RCl2 + H2 (1)

từ (1) => nR = nHidro = 3,36/22,4 = 0,15 mol

=> MR = mhh/nR = 5,2/0,15 = 34,67  => 2 kim loại : Mg và Ca     (0,50 đ)

* gọi x, y lần lượt số mol Mg và Ca

từ (1) lập được hpt:        x  + y   = 0,15                 x = 0,05

{                                 => {

24x + 40y = 5,2                 y = 0,10

ð     mMg = 0,05 x 24  = 1,2 g

ð     mCa = 10,4 – 2,4 = 9,2 g                                                         (0,50 đ)

b. dung dịch Y gồm: MgCl2 , CaCl2 và H2O

mdd = mKL + mHCl – mhidro = 5,2 + 245,1 – 2 x 0,15 = 250 g        (0,25 đ)

* từ pt (1)

ð     số mol của MgCl2 = nMg = 0,05 mol => C%MgCl2 = (0,05 x 95 x 100%)/250 = 1,90%

ð     số mol của CaCl2 = nCa = 0,10 mol =>  C%CaCl2 = (0,10 x 111 x 100%)/250 = 4,44%   (0,75 đ)

Kết bạn với Tuyensinh247 trên Facebook để ôn luyện thi nhé!

Từ khóa: , ,

Gửi nhận xét của bạn về bài viết ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 10 MÔN HÓA

© 2012 Đáp án đề thi đại học năm 2014 - Đáp án đề thi cao đẳng năm 2014· RSS

Phí dịch vụ tin nhắn tin lấy đáp án, điểm thi, tỉ lệ chọi, điểm chuẩn... gửi đầu số 8712 là: 15.000 VND